Bí Kíp Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Số 2

Bài viết thuộc bản quyền LuyenTiengAnhGiaoTiep.Com, bạn có thể sao chép và chia sẻ nhưng hãy tôn trọng tác giả bằng cách vui lòng ghi rõ nguồn gốc.

Tôi rất vui nếu bài viết này đem lại ý tưởng và giá trị cho bạn, cũng như rất muốn có những chia sẻ, phản hồi.

Hãy LIKE và SHARE cho mọi người cùng đọc bạn nhé !

NẮM VỮNG HỆ THỐNG ÂM TRONG TIẾNG ANH

Hệ thống âm trong tiếng Anh

Cách phát âm hệ thống âm trong tiếng Anh

 

Nắm vững hệ thống âm vị trong tiếng Anh rất quan trọng giúp bạn có thể học phát âm tiếng Anh chuẩn. Khi đã hiểu rõ âm vị bạn có thể biết cách phát âm bất kỳ từ nào trong tiếng Anh.

 

Hệ thống âm trong tiếng Anh gồm có: 20 nguyên âm & 24 phụ âm.

 

Nguyên âm (vowels): cách phát âm là lưỡi nằm giữa khoang miệng và không chạm vào bất cứ bộ phận nào trong miệng. Trong 20 nguyên âm gồm 12 nguyên âm đơn(single vowels sounds), 8 nguyên âm đôi (dipthongs). Có 5 nguyên âm trong tiếng Anh đó là: A, O ,I, E, U,

 

Nguyên âm trong tiếng anh

Phát âm nguyên âm trong tiếng anh

 

Những nguyên âm này thường được phát âm thành /ɜ:/ khi ở dưới dạng: ar, er, ir, or, ur.( trừ những trường hợp chỉ người như: teacher…)

+ ar: thường được phát âm thành /ɜ:/ ở những từ có nhóm -ear trước phụ âm ( VD: earth) hoặc giữa các phụ âm (VD: learn )

+ er: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ đi trước phụ âm( VD: err), hoặc giữa các phụ âm( VD: serve)

+ ir: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ có tận cùng bằng -ir (VD: stir )hay -ir + phụ âm (VD: girl )

+ or : được phát thành /ɜ:/ với những từ mà -or đi sau w và trước phụ âm ( VD: world, worm)

+ ur: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ tận cùng bằng -ur hoặc -ur + phụ âm ( VD: fur, burn)

Trong khi đó phụ âm (consonants) gồm có 3 nhóm:

 

Phụ âm trong tiếng Anh

Phát âm phụ âm trong tiếng Anh

 

+ Môi (lips): để phát âm, 2 môi phải chạm nhau, ví dụ “M”, “B”, “P”; hoặc môi phải chạm răng, ví dụ “V”, “F”.

 

+ Răng sau (behind the teeth): lưỡi chạm phần sau của hàm trên, ví dụ “N”, “L”, “D”,…

 

+ Họng (throat): âm đi từ cuống họng (khi phát âm phải cảm thấy cuống họng rung), ví dụ “H”, “K”,…

 

Ngoài ra, trong phụ âm còn được chia ra thành hai nhóm: âm hữu thanh & vô thanh.

 

Âm hữu thanh nghĩa là dây thanh quản tiếp tục rung khi âm hữu thanh được phát ra. Bạn sẽ cảm nhận được cổ mình rung, khi đặt tay lên cổ họng lúc bạn phát ra âm này. Các âm hữu thanh gồm có: b, d, g, v, o, z, d3, m, n, l, r, j, w + các nguyên âm.

 

Trong khi đó âm vô thanh là dây thanh quản ngừng rung khi âm vô thanh được phát ra. Bạn sẽ không cảm nhận được cổ mình rung, khi đặt tay lên cổ họng lúc bạn phát ra âm này. Các âm vô thanh gồm có: p, t, k, f, s, h, ƒ, tƒ.

 

Sự khác nhau giữa âm vô thanh và âm hữu thanh là: dây thanh quản ngừng rung khi phụ âm vô thanh được phát ra, trong khi chúng cứ tiếp tục rung khi đọc âm hữu thanh.

 

Tóm lại, để phát âm tiếng Anh chuẩn và giao tiếp tiếng Anh lưu loát, trước tiên bạn phải nắm vững hệ thống âm vị. Biết cách phân biệt nguyên âm, phụ âm, âm hữu thanh, vô thanh… Bạn phải kiên trì luyện tập hàng ngày để có thể phát âm chuẩn  và cải thiện khả năng nghe của mình.

 

P/S: Nếu thấy bài viết giá trị, LIKE và SHARE cho mọi người cùng đọc bạn nhé.

Facebook: https://www.facebook.com/LuyenTiengAnhGiaoTiep?ref=hl

Email: luyentienganhgiaotiep@gmail.com hay đơn giản để lại comment bên dưới.

 

Đỗ Thị Thúy Nga

Trường Ngoại Ngữ Orest

http://www.DoThiThuyNga.wordpress.com

 

KỲ TỚI: BÍ KÍP 3:  CHÚ TRỌNG DẤU NHẤN CỦA TỪ VÀ CÂU

 

 

Speak Your Mind

*

error: Content is protected !!