Làm Thế Nào Để Nắm Vững Các Thì Trong Tiếng Anh?

Luyện tiếng Anh giao tiếp

Bài viết thuộc bản quyền LuyenTiengAnhGiaoTiep.Com, bạn có thể sao chép và chia sẻ nhưng hãy tôn trọng tác giả bằng cách vui lòng ghi rõ nguồn gốc.

Tôi rất vui nếu bài viết này đem lại ý tưởng và giá trị cho bạn, cũng như rất muốn có những chia sẻ, phản hồi.

Hãy LIKE và SHARE cho mọi người cùng đọc bạn nhé !

Trung tâm Anh ngữ

 

Có bao nhiêu thì trong tiếng Anh? Thì nào bạn nhớ nhất ? Thì nào bạn hay quên và khó phân biệt nhất?

Làm thế nào để cảm thấy thích thú với các thì trong tiếng Anh và ứng dụng chúng thật dễ dàng, sáng tạo ?

Phải chăng nắm vững các thì trong tiếng Anh sẽ giúp ta có nền tảng văn phạm tiếng Anh tốt để ứng dụng vào nói và viết tiếng Anh một cách sáng tạo?

Để học tốt ngữ pháp tiếng Anh, một trong những điều quan trọng nhất ta cần nắm vững các thì trong tiếng Anh. Sau đây, luyện tiếng Anh giao tiếp sẽ hướng dẫn cho ta 12 thì trong tiếng Anh:

Các thì trong tiếng Anh

1/Simple Present (thì hiện tại đơn)

 

Công thức:

(+) S + V/ V(s/es) + Object…

(-) S do/ does not + V +…

(?) Do/ Does + S + V

Cách dùng:

+ Diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun rises in the East.

+ Diễn tả thói quen hằng ngày , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle.

*Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH. + Diễn tả năng lực con người : Ex : He plays badminton very well.

 

2/Present Progressive (thì hiện tại tiếp diễn)

 

Công thức:

S + be (am/ is/ are) + V_ing + O S+ BE + NOT + V_ing + O BE + S+ V_ing + O

Cách dùng:

+ Diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại.Ex: The children are playing football now.

+ Thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.Ex: Look! the child is crying.Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

+ Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại làm người nói bực mình dùng với phó từ ALWAYS :Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –

+ Diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần)Ex: He is coming next Monday.

Các thì trong tiếng Anh

3/Present Perfect (thì hiện tại hoàn thành)

 

Công thức : S + have/ has + Past participle (V3) + O

Cách dùng:

(1). Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.Ex : John has traveled around the world.

 

(2)Chỉ một hành động lập đi lập lại xảy vài lần trong quá khứ.

Ex: George has seen this movie three times.

(3). Một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và kéo dài ở hiện tại. John has lived in that house for 20 years. (He still lives there.)

Anh ta sống ở căn nhà đó 20 năm rồi, nhưng bây giờ anh ta vẫn sống ở đó = John has lived in that house since 1988. (Giả sử hiện nay là 2008)

Ta có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành chung với những cụm từ mang nghĩa thời gian không xác định như: ever, never, once, many times, several times, before, so far, already, yet, v.v.

 

4/Present Perfect Progressive (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

 

Công thức: S + have/ has + been + V_ing + O

Cách dùng: nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai). Phân biệt cách dùng giữa hai thì Present Perfect và Present Perfect Progressive

* Present Perfect

Hành động đã chấm dứt ở hiện tại do đó đã có kết quả rõ rệt.I’ve waited for you for half an hour.Tôi chờ khoảng nửa giờ rồi nhưng giờ thì hết chờ rồi * Present Perfect Progressive

Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt. I’ve been waiting for you for half an hour. Tôi đã chờ, đang chờ và sẽ tiếp tục chờ,chả biết là khi nào mới thôi chờ.

 

5/ Simple Past (thì quá khứ đơn):

 

Công thức: S+V-ed/ Past participle (V2)

 

Cách dùng: diễn tả một hành động đã xảy ra dứt điểm tại một thời gian xác định trong quá khứ (không còn diễn ra hoặc ảnh hưởng tới hiện tại).

Các cụm từ thường dùng với thì quá khứ đơn như: yesterday, at that moment, last week, in the (2000, 1980s), in the last century, in the past…

Ví dụ :She came back last Friday. ( Cô ấy đã trở lại từ thứ Sáu tuần trước.)

I saw her in the street. ( Tôi đã gặp cô ấy trên đường.)

He went to Spain last year. Maria did her homework last night

Các thì trong tiếng Anh

6/ Past Progresseive (thời quá khứ tiếp diễn)

 

Công thức: S + was/were + V-ingCách dùng:

(1) một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động khác “chen ngang ” (khi đang… thì bỗng…).

Công thức: S1 + was/were + V-ing when S2 + V2 Ví dụ : I was watching TV when she came home.

(2) Hai hành động cùng đồng thời xảy ra trong quá khứ. Trong trường hợp này, mẫu câu sau được áp dụng:

Công thức: S1 + was/were + V-ing while S2 + was/were + V-ingVí dụ : Martha was watching television while John was reading a book. (3) Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ:

Ví dụ: Martha was watching TV at seven o ’ clock last night.

 

7/ Past Perfect (thì quá khứ hoàn thành):

 

Công thức: Subject + had + [verb in participle]

Thi quá khứ hoàn thành được dùng để diễn đạt:

(1) một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ Ví dụ: John went home after he had gone to the store (2) Một trạng thái đã tồn tại một thời gian trong quá khứ nhưng đã chấm dứt trước hiện tại. Ví dụ: John had lived in New York for ten years before he moved to VN.

 

8/ Past Perfect Progressive (thi quá khứ hoàn thành tiếp diễn):

 

Công thức: S + had been + V-ing​

Cách dùng: nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ : John had been living in New York for ten years before he moved to VN.

Các thì trong tiếng Anh

9/ Simple Future (thi tương lai đơn)

 

Công thức: S + will/shall + bare inf​initive

Cách dùng:

· Đưa ra đề nghị một cách lịch sự: Shall I take you coat?

· Dùng để mời người khác một cách lịch sự: Shall we go out for lunch?

· Dùng để ngã giá trong khi mặc cả, mua bán: Shall we say : $ 50

· Thường được dùng với 1 văn bản mang tính pháp qui buộc các bên phải thi hành điều khoản trong văn bản:

All the students shall be responsible for proper execution of the dorm rule.Thường dùng với một số phó từ chỉ thời gian như tomorrow, next + time, in the future, in future, from now on.

 

10/ Tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

 

+ Công thức: S + shall/will + be + V-ing

+ Diễn tả một hành động đang xảy ra ở một thời điểm nhất định trong tương lai.Ví dụ :-Now we are making necessary preparations for the honeymoon trip to Nha Trang.This day next week, we shall be visiting Nha Trang’s tourist attractions .

 

11. Tương lai hoàn thành: ( Future Perfect)

 

* Cấu trúc:

(+) S + will / shall + have + Past participle ( V3)

(-) S will/ shall not + have + Past participle ( V3)

(?) Will / Shall + S + have + Past participle ( V3)

 

* Cách dùng:

 

_ Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai.

_ Một hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong tương lai.

 

Ví dụ: You can call me at work at 8am. I will have arrived at the office by 8:00 p.m.

 Các thì trong tiếng Anh

 

12.Tương lai hoàn thành tiếp diễn: ( Future perfect Continuous)

 

* Cấu trúc:

(+) S + will have been + Ving

(-) S + won’t have been + Ving

(?) (How long) + will + S + have been + Ving

 

*Cách dùng:

_ Kết hợp với mệnh đề thời gian ( by the time + thì hiện tại đơn )

_ Diễn tả hành động đã và đang xảy ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong tương lai.

Ví dụ: You will have been waiting for more than two hours when her plane finally arrives.

 

Tóm lại, việc học các thì trong tiếng Anh thật kỹ sẽ giúp ta có được nền tảng ngữ pháp tiếng Anh vững chắc để ứng dụng văn phạm tiếng Anh vào nói . Tiếng Anh giao tiếp tin rằng bạn sẽ tìm thấy niềm vui thật sự về các thì trong tiếng Anh bởi được thực hành một cách thật sáng tạo.

 

P/S: Nếu thấy bài viết giá trị, LIKE và SHARE cho mọi người cùng đọc bạn nhé.

Nếu bạn muốn trao đổi thêm, vui lòng liên hệ với mình qua:

Facebook: https://www.facebook.com/LuyenTiengAnhGiaoTiep?ref=hl 

Email: luyentienganhgiaotiep@gmail.com hay đơn giản để lại comment bên dưới.

 

Đỗ Thị Thúy Nga

Trường Ngoại Ngữ Orest

http://www.DoThiThuyNga.wordpress.com

Comments

  1. Nguyễn Tiến Đạt says:

    Bài viết hay lắm. Mong có nhiều bài viết hay như vậy để mọi người cùng học.

    Nguyễn Tiến Đạt
    Nhân viên IT

  2. Ngô Tường Hùng says:

    Thật tuyệt vowid. Tôi đã có những phương pháp học ngữ pháp về các thì rất hiệu quẩ và thành công. Thanks

    Ngô Tường Hùng
    Nhân viên Marketing

  3. Nguyễn Như Quân says:

    Hay lắm. Tôi đã học được các thì trong trong tiếng Anh rồi. Thanks.

    Nguyễn Như Quân
    Nhân viên văn phòng

  4. Nguyễn Huy Hoàng says:

    Bài viết thực tế, giúp tôi ôn lại các thì rất hay.

    Nguyễn Huy Hoàng
    Nhân viên Ngân hàng

  5. Nguyễn Thái Bảo says:

    Hay lắm. Giúp tôi và mọi người học các thì tiếng Anh rất hay.

    Nguyễn Thái Bảo
    Nhân viên kế toán

  6. Pharael tl says:

    Em muốn góp ý thêm là ở thì sim present thì những động từ tận cùng là “y” chia ở số ít thì chuyển y thành i và thêm es
    Ex: carry > carries

  7. Thanks bạn Pharael đã đóng góp cho bài viết của chúng tôi. Mong bạn tiếp tục đón đọc những bài viết kế tiếp.Thanks.

Speak Your Mind

*

error: Content is protected !!